Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 bản Word (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 115 trang Vũ Hồng 26/10/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 bản Word (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_toan_lop_5_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 5 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 bản Word (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: Lop5.edu.vn Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 2 Tính đúng kết quả hoặc phân số 18 1 0,25 bằng nó ( ). 9 6 56 560 560 506 6 5 = = ; > nên 5 10 10 100 100 100 10 506 506 6 > . (Cách khác: = 5 ; hai c 100 100 100 Điền đúng dấu >. 0,5 6 hỗn số cùng phần nguyên 5, mà = 10 60 6 > .) 100 100 Lưu ý khi chấm: - Ý a, b chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. Học sinh dùng mẫu số chung khác đúng (ví dụ ý b dùng mẫu số 108) vẫn cho đủ điểm. Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý. - Ý c: chỉ điền đúng dấu > (không ghi bước chuyển dạng) vẫn cho đủ 0,5 điểm. Điền dấu = 6 506 (viết 5 = do ghép chữ số) hoặc dấu <: không cho điểm; nếu học sinh có ghi bước 10 100 chuyển đúng một số về cùng dạng với số kia nhưng điền sai dấu thì cho 0,25 điểm. Lỗi thường gặp: Cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số; quy đồng sai khi trừ; ý c ghép phần nguyên với tử số (5 6/10 = 506/100) hoặc so sánh 6/10 với 506/100 mà bỏ qua phần nguyên. Câu 10. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 100 dm² = 1 m² nên 708 dm² = a Viết đúng cả hai số 7 và 8. 0,25 700 dm² + 8 dm² = 7 m² 8 dm². 1 cm² = 100 mm² nên 3 cm² 45 mm² b Viết đúng 345. 0,25 = 300 mm² + 45 mm² = 345 mm². 100 ha = 1 km² nên 1 230 ha = c Viết đúng cả hai số 12 và 30. 0,25 1 200 ha + 30 ha = 12 km² 30 ha. 1 dm² = 100 cm² nên 26 dm² = d Viết đúng 2 600. 0,25 2 600 cm². Lưu ý khi chấm: - Ý a, c có hai chỗ chấm: chỉ cho 0,25 điểm khi viết đúng cả hai số. Không trừ điểm khi học sinh viết số không tách lớp (ví dụ 2600). Lỗi thường gặp: Coi hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém 10 lần (viết 70 m² 8 dm², 75 mm², 123 km² 0 ha, 260 cm²); ở ý c tách nhầm 1 230 ha thành 1 km² 230 ha. 76
  2. Biên soạn: Lop5.edu.vn Câu 11. (1,5 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đổi: 260 dm = 26 m. Diện tích mảnh Đưa hai kích thước về cùng đơn vị vườn là: 35 × 26 = 910 (m²). đúng (260 dm = 26 m, hoặc 35 m = 0,25 a 350 dm). Tính đúng diện tích 910 m² (hoặc 0,25 91 000 dm² rồi đổi ra 910 m²). 1 91 1 m² = ha nên 910 m² = Viết đúng phân số thập phân 10 000 1 000 910 91 910 0,25 b ha = ha = 0,091 ha. ha (hoặc ha). 10 000 1 000 10 000 Viết đúng số thập phân 0,091 ha. 0,25 4 Tính đúng diện tích phần trồng rau Diện tích phần trồng rau là: 910 × = 0,25 7 520 m². 550 520 (m²). Đổi: 0,055 ha = ha c 10 000 Đổi đúng 0,055 ha = 550 m² (hoặc = 550 m². Vì 520 m² < 550 m² nên 520 m² = 0,052 ha), so sánh và kết 0,25 phần trồng rau chưa đạt mong muốn luận đúng: không đạt. của ông (còn thiếu 30 m²). Lưu ý khi chấm: - Ý a: nhân 35 × 260 rồi ghi 9 100 m² (không đưa hai kích thước về cùng đơn vị): không cho điểm ý a. 91 - Ý b chỉ chấp nhận đúng hai dạng được hỏi. Phần phân số thập phân: chấp nhận ha 1 000 910 hoặc ha; viết hỗn số, phân số có mẫu số không phải 10; 100; 1 000; hoặc chỉ 10 000 viết số thập phân: không cho điểm phần này. Phần số thập phân: chỉ chấp nhận 0,091 ha; viết 0,91 ha hoặc 0,0091 ha: không cho điểm phần này. - Ý b, c dùng diện tích tìm được ở ý a. Nếu ý a sai và ý b (hoặc ý c) dùng kết quả sai đó nhưng làm đúng cách và nhất quán (ý b: viết đúng hai dạng của số đo đó; ý c: tính đúng phân số của số đo đó, đổi đúng mức 0,055 ha và kết luận nhất quán): mỗi ý tối đa 0,25 điểm (lỗi đã bị trừ ở ý a). Học sinh tự tính lại đúng diện tích 910 m² ở ý sau thì chấm ý đó như bình thường. - Ý c: so sánh bằng héc-ta (520 m² = 0,052 ha < 0,055 ha) đúng vẫn cho đủ điểm. Kết luận “đạt” vì đổi 0,055 ha thành 55 m²: không cho điểm phần thứ hai. Chỉ trả lời “không đạt” mà không có phép tính hay giải thích: không cho điểm ý c. Lỗi thường gặp: Nhân hai kích thước khi chưa đổi về cùng đơn vị (35 × 260); nhầm 1 ha = 1 000 m² (viết 0,91 ha); viết hỗn số hoặc chỉ viết số thập phân khi đề hỏi phân số thập phân; đổi 0,055 ha thành 55 m² hoặc 5 500 m². 77
  3. Biên soạn: Lop5.edu.vn Câu 12. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Đổi về gam: 4,7 kg = 4 kg 700 g = Đưa đúng bốn số đo và mức 4,5 kg 4 700 g; 4 kg 75 g = 4 075 g; 4 690 g; về cùng một đơn vị (4 700 g; 4,07 kg = 4 kg 70 g = 4 070 g; 4,5 kg 4 075 g; 4 690 g; 4 070 g; 4 500 g) 0,5 = 4 kg 500 g = 4 500 g. hoặc so sánh đúng các cặp số đo So sánh: 4 070 g < 4 075 g < 4 690 g cần dùng. Sai một số đo: 0,25 điểm. < 4 700 g, tức là 4,07 kg < 4 kg 75 g Lập luận được kiện xanh nặng hơn < 4 690 g < 4,7 kg. kiện đỏ nên cũng nặng hơn 4,5 kg; Kiện đỏ nặng hơn 4 500 g. Kiện xanh chỉ có hai số đo lớn hơn 4,5 kg, suy 0,75 nặng hơn kiện đỏ nên kiện xanh cũng ra kiện đỏ nặng 4 690 g, kiện xanh nặng hơn 4 500 g. nặng 4,7 kg. Chỉ có hai số đo lớn hơn 4 500 g là Chỉ ra kiện nhẹ nhất nặng 4,07 kg 4 690 g và 4 700 g, nên kiện đỏ và và dùng điều kiện kiện trắng không kiện xanh có khối lượng là hai số đo phải kiện nhẹ nhất để suy ra kiện 0,5 này. Kiện đỏ nhẹ hơn kiện xanh nên - trắng nặng 4 kg 75 g, kiện vàng kiện đỏ nặng 4 690 g, kiện xanh nặng nặng 4,07 kg. 4,7 kg. Hai kiện vàng và trắng có khối lượng là 4,07 kg và 4 kg 75 g. Kiện nhẹ nhất trong bốn kiện nặng 4,07 kg (4 070 g < 4 075 g). Kiện trắng không phải là kiện nhẹ nhất nên kiện trắng nặng Kết luận đúng, đủ khối lượng của 4 kg 75 g, kiện vàng nặng 4,07 kg. 0,25 Mỗi bước đều chỉ còn một cách chọn bốn kiện. nên chỉ có một cách ghép thỏa cả ba điều kiện. Vậy: kiện đỏ nặng 4 690 g; kiện xanh nặng 4,7 kg; kiện vàng nặng 4,07 kg; kiện trắng nặng 4 kg 75 g. Lưu ý khi chấm: - Cách lập luận khác được chấp nhận và cho đủ 2 điểm, ví dụ: xét kiện đỏ - chỉ 4 690 g và 4,7 kg nặng hơn 4,5 kg; nếu kiện đỏ nặng 4,7 kg (nặng nhất) thì không có kiện nào nặng hơn kiện đỏ, trái điều kiện thứ hai, nên kiện đỏ nặng 4 690 g và kiện xanh phải nặng 4,7 kg; sau đó xét kiện vàng, kiện trắng như lời giải trên. Lập bảng thử các cách ghép có giải thích vì sao loại cũng được. - Chỉ ghi đúng khối lượng bốn kiện, không đổi đơn vị, không giải thích: 0,25 điểm. Ghi đúng kết quả, có đổi đúng các số đo và kiểm tra kết quả thỏa đủ ba điều kiện nhưng không lập luận vì sao chọn được như vậy (không loại các cách ghép khác): 0,75 điểm. - Bước thứ hai: chỉ dùng điều kiện kiện đỏ nặng hơn 4,5 kg rồi chọn kiện đỏ, kiện xanh mà không giải thích vì sao kiện xanh cũng nặng hơn 4,5 kg: cho 0,25 điểm bước này nếu kết quả kiện đỏ, kiện xanh đúng; 0 điểm nếu sai (ví dụ chọn kiện đỏ nặng 4,7 kg). 78
  4. Biên soạn: Lop5.edu.vn - Đổi sai một số đo (ví dụ 4 kg 75 g = 4 750 g hoặc 4,07 kg = 4 700 g): không cho điểm phần đổi sai; các bước sau chấm theo lập luận đúng trên số đo học sinh dùng, nhưng không cho điểm bước kết luận nếu kết quả sai. Đảo khối lượng kiện vàng và kiện trắng: không cho điểm bước thứ ba và bước kết luận. - Trình bày bằng lời, bằng bảng hoặc bằng cách liệt kê có giải thích đều được; không yêu cầu viết thành bài giải có phép tính. - Ghi nhận xét cụ thể: học sinh ghép đúng nhưng chưa giải thích thì nhắc cần chỉ ra vì sao mỗi kiện chỉ có thể nhận số đo đó; học sinh đổi sai 4 kg 75 g, 4,07 kg thì nhắc lại cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Lỗi thường gặp: Viết 4 kg 75 g = 4,75 kg (nên cho rằng kiện đó nặng hơn 4,5 kg và nặng nhất); đọc 4,07 kg thành 4 kg 7 g hoặc coi 4,07 kg = 4,7 kg; so sánh 4 690 g với 4,7 kg như so sánh 4 690 với 4,7; chỉ dùng điều kiện kiện đỏ nặng hơn 4,5 kg mà không xét kiện xanh nên chọn kiện đỏ 4,7 kg; bỏ qua điều kiện kiện trắng nên ghép kiện vàng, kiện trắng tùy ý. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 79
  5. Biên soạn: Lop5.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 08 - Thời gian làm bài: 40 phút Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Tỉ lệ TT Chủ đề Nội dung kiến thức Số ý Số ý % TN TL TN TL TN TL Điểm TN TL điểm Phân số và các phép tính với 1 (0,5) 2 (1) 1 Ôn tập và bổ 1 2 1,5 15% sung (phân số, phân số C3 C7a, b phân số thập 1 (0,5) 2 Phân số thập phân. Hỗn số 1 0 0,5 5% phân, hỗn số) C2 Khái niệm số thập phân; 1 (0,5) 4 (1) 3 đọc, viết, hàng của số thập 1 4 1,5 15% C1 C8a-d phân Số thập phân So sánh, sắp xếp các số thập 1 (0,5) 1 (0,5) 2 (1) 4 2 2 2 20% phân C4 C5 C10a, b Viết số đo đại lượng dưới 1 (0,5) 5 1 0 0,5 5% dạng số thập phân C6 Ki-lô-mét vuông, héc-ta; các Một số đơn vị đo 4 (1) 1 (1) 1 (2) 6 đơn vị đo diện tích; vận 0 6 4 40% diện tích C9a-d C11a C11b dụng Tổng số ý 4 10 2 3 0 1 6 14 Tổng số điểm 2 3 1 2 0 2 3 7 10 100% Tỉ lệ % điểm 50% 30% 20% 30% 70% 100% Chú giải: số trong mỗi ô là số ý (đơn vị chấm điểm), số trong ngoặc là số điểm tương ứng, dòng cuối là số thứ tự câu, ý trong đề (C7a, b là câu 7 các ý a, b; C8a-d là câu 8 các ý a đến d). TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu một ý); TL: tự luận. Đề gồm 11 câu, 20 ý; thang điểm 10. 80